Tổng kho MegaPipe (kế thừa nền tảng uy tín hơn 15 năm của CSC Thăng Long) chuyên phân phối ống nhựa PPR chịu nhiệt và phụ kiện đồng bộ đạt chuẩn DIN 8077/8078 cho các dự án cấp nước nóng/lạnh tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm chính hãng đầy đủ chứng chỉ CO/CQ, mức chiết khấu thầu cạnh tranh và tiến độ giao hàng 24/7 chân công trình.
MegaPipe phân phối đầy đủ các giải pháp đường ống PPR từ cấp nước lạnh, dẫn nước nóng đến các dòng ống chống tia cực tím chuyên dụng:
Cấp áp lực PN10 - PN16
Ống PPR dẫn nước lạnh từ DN20 đến DN160 đạt cấp áp lực PN10 và PN16, chuyên dùng cho hệ thống dẫn nước sinh hoạt và phân phối công nghiệp.
Cấp áp lực PN20 - PN25
Sản xuất từ nhựa Polypropylene Random Copolymer loại 3, chịu nhiệt liên tục tới 95°C, chuyên dụng cho tuyến ống nước nóng trung tâm và lò hơi.
Dòng PP-RCT/UV thế hệ mới
Tích hợp lớp phủ carbon kháng UV ngoài trời và gia cường sợi thủy tinh chống giãn nở nhiệt, tối ưu cho các tuyến ống đi nổi lộ thiên.
Cút, Tê, Rắc Co, Van Cửa
Đầy đủ cút 90°, chếch 45°, tê đều, rắc co ren trong/ren ngoài bằng đồng cao cấp, van cửa PPR, mặt bích và phụ kiện kết nối đồng bộ chính hãng.
Đối chiếu chi tiết độ dày thành ống dẫn nước lạnh PN10 và dẫn nước nóng PN20 tương ứng theo đường kính ngoài (DN) chuẩn châu Âu:
| Đường kính Ngoài (DN) | Chiều dày nước lạnh PN10 (mm) | Chỉ số SDR (PN10) | Chiều dày nước nóng PN20 (mm) | Chỉ số SDR (PN20) | Trọng lượng tiêu chuẩn |
|---|---|---|---|---|---|
| DN20 | 1.9 | SDR 11 | 3.4 | SDR 6 | 0.172 kg/m |
| DN25 | 2.3 | SDR 11 | 4.2 | SDR 6 | 0.266 kg/m |
| DN32 | 2.9 | SDR 11 | 5.4 | SDR 6 | 0.438 kg/m |
| DN40 | 3.7 | SDR 11 | 6.7 | SDR 6 | 0.672 kg/m |
| DN50 | 4.6 | SDR 11 | 8.3 | SDR 6 | 1.050 kg/m |
| DN63 | 5.8 | SDR 11 | 10.5 | SDR 6 | 1.650 kg/m |
| DN75 | 6.8 | SDR 11 | 12.5 | SDR 6 | 2.330 kg/m |
| DN90 | 8.2 | SDR 11 | 15.0 | SDR 6 | 3.370 kg/m |
| DN110 | 10.0 | SDR 11 | 18.3 | SDR 6 | 5.010 kg/m |
* Lưu ý: Bản Catalogue đầy đủ của chúng tôi chứa toàn bộ bảng quy cách kích thước từ DN20 đến DN160 và các cấp áp lực khác (PN12.5, PN16, PN25). Vui lòng điền thông tin gửi yêu cầu để nhận tài liệu đầy đủ hoặc bảng giá chiết khấu.
Bảo chứng năng lực cấp hàng thầu cơ điện MEP qua các công trình lớn đã hoàn thành:
MegaPipe kế thừa năng lực phân phối hạ tầng mạnh mẽ của CSC Thăng Long, bảo đảm cung ứng khối lượng cực đại ống nhựa PPR, phụ kiện hàn nhiệt, điện trở cho các dự án nhà máy FDI lớn và chung cư cao tầng trên toàn quốc.
Cung cấp đồng bộ hệ thống ống PPR dẫn nước lạnh PN16 và ống PPR chịu nhiệt PN20 cấp nước nóng lò hơi phục vụ trực tiếp quy trình sản xuất cơ khí chính xác tại nhà máy.
Cấp vật tư ống PPR chịu nhiệt chống tia UV (PP-RCT/UV) có sợi thủy tinh chống giãn nở nhiệt, đi nổi tại các trục kỹ thuật đứng ngoài trời của các block chung cư cao tầng.
Cấp ống nhựa PPR chịu lực áp cao cỡ lớn DN110 chịu áp lực PN16 vận chuyển nước sạch sinh hoạt đến các trục đường phân khối nội khu đô thị biển Nha Trang.
Kích hoạt niềm tin thầu bằng việc công khai minh bạch quy trình xử lý rủi ro và cam kết chất lượng của MegaPipe:
Cung cấp đầy đủ chứng chỉ nguồn gốc sản phẩm và chứng chỉ kiểm định xuất xưởng bản gốc hoặc bản sao đóng dấu đỏ của nhà sản xuất theo từng chuyến xe hàng bàn giao tại công trình.
MegaPipe hỗ trợ thu mua và nhận lại lượng vật tư ống và phụ kiện PPR dư thừa chưa qua sử dụng (lên đến 5% tổng giá trị hợp đồng ký kết) để giúp tối ưu hóa ngân sách tài chính cho nhà thầu sau nghiệm thu.
Cam kết bồi thường 100% thiệt hại vật chất công trình nếu xảy ra sự cố rò rỉ đường ống nước sạch do lỗi kỹ thuật chế tạo từ nhà sản xuất trong thời hạn bảo hành mối nối quy chuẩn.
Trả lời trực diện các vấn đề kỹ thuật và thủ tục hành chính mà kỹ sư giám sát và ban vật tư thường thắc mắc:
Hãy gửi bảng khối lượng vật tư ống PPR (tệp Excel, bản vẽ mặt bằng hoặc PDF danh mục SOW) dưới đây. Bộ phận thầu của MegaPipe sẽ xử lý dữ liệu và phản hồi bảng tính toán báo giá chiết khấu thầu trong vòng 2 giờ làm việc:
Kỹ sư MegaPipe đã nhận được yêu cầu thầu của dự án và sẽ phản hồi bảng báo giá chi tiết trong vòng 60 phút làm việc.
PPR (Polypropylene Random Copolymer Type 3) là dòng nhựa copolymer ngẫu nhiên thế hệ thứ 3 được tối ưu hóa đặc biệt cho đường ống dẫn chất lỏng chịu nhiệt độ và áp suất cao liên tục. Khác với các dòng ống uPVC hay HDPE thông thường, ống PPR sở hữu liên kết phân tử bền vững, không giải phóng kim loại nặng hay hóa chất độc hại vào nguồn nước sinh hoạt sạch, đồng thời có hệ số dẫn nhiệt rất thấp ($0.24 \text{ W/m.K}$) giúp hạn chế thất thoát nhiệt lượng của nước nóng dẫn qua đường ống.
Để chọn lựa quy cách vật tư phù hợp cho từng phân khu MEP, kỹ sư cần đối chiếu các cấp áp lực tiêu chuẩn:
Đối với các tuyến đường ống đi nổi trên mái tầng kỹ thuật hoặc lộ thiên chịu tác động trực tiếp của ánh nắng mặt trời, các dòng ống PPR truyền thống dễ bị lão hóa bề mặt bởi tia cực tím. MegaPipe phân phối dòng ống PP-RCT/UV thế hệ mới tích hợp lớp phủ carbon bảo vệ kháng UV ngoài trời và gia cường lớp sợi thủy tinh ở giữa. Dòng ống này giúp giảm hệ số giãn nở nhiệt xuống 3-4 lần, chống hiện tượng võng ống khi dẫn nước nóng nhiệt độ cao và tăng lưu lượng chảy trong lòng ống lên 20-30% nhờ thành ống mỏng chịu áp lực tương đương.
Biện pháp thi công hàn nhiệt đút ống là giải pháp cơ bản để liên kết ống PPR và phụ kiện tạo nên mối nối kín tuyệt đối chịu lực cao. Quy trình thực hiện gồm 4 bước bắt buộc:
Quy trình thử áp lực hệ thống ống nước chịu nhiệt PPR tại công trường tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn MEP dự án: