MEGAPIPE • TỔNG KHO PHÂN PHỐI ỐNG NHỰA uPVC ĐẠT CHUẨN MEP DỰ ÁN

Ống Nhựa uPVC Công Trình: Bảng Giá Sỉ Và Chiết Khấu Thầu MEP Dự Án

MegaPipe (phát triển từ nền móng uy tín 15 năm của CSC Thăng Long) là hệ thống tổng kho phân phối sỉ ống nhựa uPVC và phụ kiện đường ống chính hãng đạt chuẩn TCVN 8491 (ISO 1452), BS EN 1452 cho các dự án cấp thoát nước hạ tầng, tòa nhà và nhà máy FDI tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết cung cấp giải pháp đồng bộ từ DN21 đến DN630, đầy đủ chứng chỉ CO/CQ, cam kết mức chiết khấu thầu tối ưu nhất cho nhà thầu MEP và bảo chứng tiến độ giao hàng chân công trình.

Tổng kho ống nhựa uPVC
TCVN 8491 (ISO 1452) Chất lượng kiểm định đạt chuẩn thầu
PHÂN LOẠI & THÔNG SỐ

Phân Loại & Quy Cách Kỹ Thuật Ống Nhựa uPVC MegaPipe

Để thuận tiện đối chiếu thiết kế bản vẽ thi công MEP, ống nhựa uPVC được tối ưu hóa thành hai nhóm phân khúc chính:

uPVC Thoát Nước Hạ Tầng & Dân Dụng

Không Áp Hoặc Áp Thấp (PN4 - PN8)

Tối ưu độ dày thành ống vừa đủ chịu tải đè nén đất, giúp tiết kiệm tối đa ngân sách thầu. Chuyên dùng thoát nước mưa tòa nhà, thoát nước thải khu dân cư và làm ống luồn cáp điện âm tường ngầm.

  • Ống thoát nước thải tòa nhà cao tầng
  • Tuyến ống thoát nước mưa hạ tầng đô thị
  • Ống luồn cáp điện ngầm bền bỉ bảo vệ cáp

uPVC Cấp Nước Chịu Áp Lực

Chịu Áp Lực Cao (PN10 - PN25)

Độ dày thành ống đạt Class 3, Class 4 hoặc Class 5 theo tiêu chuẩn TCVN 8491 để chống rạn nứt nổ ống dưới áp suất thủy tĩnh lớn. Chuyên dùng cho đường ống dẫn nước sạch đô thị, trạm bơm tăng áp.

  • Đường dẫn nước sạch đô thị & nhà máy
  • Hệ thống bơm tăng áp cấp nước tòa nhà cao tầng
  • Ống dẫn công nghệ cao nhà xưởng FDI
Đường kính ngoài (DN/Phi) Cấp áp lực thiết kế (PN) Tiêu chuẩn sản xuất Độ dày thành ống (mm) Biến thể phụ kiện đồng bộ
DN21 - Phi 21 PN10 / PN16 TCVN 8491-2:2011 / ISO 1452-2 1.6 / 2.0 Cút, Tê, Măng sông ren đồng
DN90 - Phi 90 PN6 / PN10 TCVN 8491-2:2011 / ISO 1452-2 2.7 / 4.3 Khớp nối dán keo, Khớp nối Gioăng
DN110 - Phi 110 PN6 / PN10 / PN16 TCVN 8491-2:2011 / ISO 1452-2 3.2 / 5.3 / 8.1 Cút 90°, Tê đều, Đai khởi thủy
DN160 - Phi 160 PN6 / PN10 / PN16 TCVN 8491-2:2011 / ISO 1452-2 4.7 / 7.7 / 11.8 Mặt bích nhựa, Khớp nối gioăng cao su
DN315 - Phi 315 PN6 / PN8 / PN10 TCVN 8491-2:2011 / ISO 1452-2 9.2 / 12.1 / 15.0 Phụ kiện dán keo / Phụ kiện gang B2B
HỒ SƠ THỰC CHIẾN

Di Sản Thực Chiến: MegaPipe Bảo Chứng Cho Những Siêu Dự Án Hạ Tầng

Năng lực của một tổng kho vật tư lớn không nằm ở lời hứa suông, mà nằm ở lịch sử cung ứng vật tư uPVC thực tế tại các công trình trọng điểm kế thừa từ CSC Thăng Long:

Năng lực tổng kho cơ sở

Hồ Sơ Chứng Chỉ Chất Lượng Minh Bạch Tuyệt Đối

Chúng tôi hiểu rằng hồ sơ vật tư nghiệm thu trình chủ đầu tư bắt buộc phải đầy đủ và minh bạch pháp lý. 100% lô hàng ống uPVC xuất kho MegaPipe đều đi kèm giấy chứng nhận xuất xưởng CO/CQ đầy đủ và phiếu thí nghiệm Quatest đạt chuẩn độ bền nén va đập.

ISO 1452 Đầy đủ quy chuẩn
QUATEST Đã được thí nghiệm mẫu
DN21-630 Đủ quy cách size
100% CO/CQ dấu đỏ thầu

Các dự án tiêu biểu:

Hải Dương Nhà Máy FDI Công Nghiệp
Cấp Nước Hạ Tầng Nhà Máy FDI Hitachiplan

Cung cấp ống nhựa uPVC dẫn nước sạch chịu áp lực PN10 và phụ kiện đồng bộ lắp ráp cùng phụ kiện gang cho các tuyến ống công nghệ chính và phụ trợ của nhà máy.

Hưng Yên / Hải Phòng Đô Thị & Xử Lý Rác
Tuyến Ống Thoát Nước uPVC KĐT Ecopark & Xử Lý Rác Hải Phòng

Cung cấp ống nhựa uPVC thoát nước thành mỏng Class 1 và Class 2 phục vụ hệ thống thoát thải mưa tự nhiên và ống dẫn luồn cáp điện bảo vệ hệ thống chiếu sáng hạ tầng kỹ thuật.

QUẢN TRỊ VẬN HÀNH

Giải Pháp Logistics Tinh Gọn - Cam Kết Đồng Hành Cùng MEP

Để nhà thầu hoàn toàn yên tâm triển khai thi công lắp ráp tại công trường, MegaPipe áp dụng quy trình cam kết SLAs chặt chẽ:

Giao Hàng 24/7 Tận Công Trình

Sở hữu đội xe vận tải chuyên dụng đa tải trọng, hỗ trợ vận chuyển và hạ hàng uPVC trực tiếp ngay tại chân công trình trên toàn quốc theo đúng mốc thời gian cam kết trong SOW thầu, bảo đảm khớp tiến độ thi công.

Thu Mua Lượng Vật Tư Dư Thừa

Hiểu rõ đặc thù thừa vật tư sau nghiệm thu của thầu cơ điện MEP, MegaPipe hỗ trợ chính sách thu mua và nhận lại lượng ống uPVC và phụ kiện mới nguyên vẹn trong ngưỡng 5 - 10% giá trị đơn hàng nhằm tiết kiệm chi phí tối đa.

Đổi Trả Bảo Hành Lỗi Kỹ Thuật

Cam kết đổi trả 1-1 ngay lập tức trong vòng 24 giờ nếu phát hiện lỗi nứt vỡ do khâu bốc dỡ vận chuyển hoặc lỗi sản xuất (lớp nhựa bọt khí). Mọi chi phí bốc xếp vận chuyển phát sinh do đổi trả sẽ do MegaPipe tự gánh chịu 100%.

FAQs

Tư Vấn Kỹ Thuật & Giải Đáp Thắc Mắc Cho Nhà Thầu uPVC

Giải đáp trực diện các thắc mắc phổ biến về vật liệu uPVC và thủ tục cung ứng thầu:

NHẬN BÁO GIÁ NHANH

Đăng Ký Nhận Bảng Giá Sỉ Chiết Khấu uPVC Công Trình Mới Nhất

Hãy gửi bảng khối lượng vật tư uPVC dự án của bạn cho đội ngũ kỹ sư của MegaPipe. Chúng tôi sẽ phản hồi bảng tính chiết khấu tối ưu nhất kèm đề xuất logistics trong vòng 60 phút làm việc:

Hotline thầu: 0899.327.127
Email dự án: lienhe@megapipe.vn
* Vui lòng tải file SOW của dự án lên Google Drive/Dropbox rồi bật quyền truy cập công khai và dán đường link vào đây.

* MegaPipe cam kết bảo mật 100% thông tin dự án và bảng giá đấu thầu của đối tác.

Tổng Quan Về Vật Liệu Nhựa uPVC Trong Hệ Thống Đường Ống MEP

Nhựa uPVC (Unplasticized Polyvinyl Chloride) là dòng nhựa PVC cứng, không chứa hóa chất hóa dẻo chất lượng kém. Nhờ độ cứng bề mặt cao, khả năng chống cháy lan tự nhiên và hệ số ma sát thành trong cực thấp ($n \approx 0.009$), đường ống uPVC là vật tư tối ưu nhất cho hệ thống thoát nước trọng lực (không áp) và luồn bảo vệ cáp điện âm tường ngầm đô thị.

1. Phân Biệt uPVC Thoát Nước Và uPVC Cấp Nước Chịu Áp

  • uPVC Thoát Nước (Không áp): Thường sử dụng các dòng ống có cấp áp lực PN4, PN5, PN6 hoặc PN8. Bề dày thành ống mỏng giúp tiết kiệm chi phí vật tư, tập trung vào tính dẻo dai và chịu lực tác động vật lý từ môi trường xung quanh đất nền khi chôn ngầm.
  • uPVC Cấp Nước (Chịu áp): Sử dụng các ống chịu lực áp suất lớn PN10, PN12.5, PN16 đến PN25. Thành ống dày dặn và mối nối bắt buộc phải được thi công dán keo hoặc gioăng cao su định mức chính xác để chống nứt vỡ dưới áp lực dòng chảy và chấn động nền móng công trình.

2. Tiêu Chuẩn Quốc Tế & Quy Chuẩn Nghiệm Thu Việt Nam

Hệ thống ống và phụ kiện uPVC do MegaPipe phân phối được chứng nhận đạt các quy chuẩn quốc gia và quốc tế nghiêm ngặt:

  • TCVN 8491-2 (ISO 1452-2): Tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế quy định cho hệ thống ống nhựa uPVC dùng cho hệ thống cấp thoát nước trong điều kiện có áp suất.
  • BS EN 1452: Tiêu chuẩn Anh Quốc và Châu Âu áp dụng cho hệ thống đường ống nhựa uPVC cấp nước sạch sinh hoạt.

Kỹ Thuật Đấu Nối Ống uPVC Tại Công Trường Dự Án

Việc thi công kết nối đường ống uPVC đòi hỏi tính tinh xác cao để tránh rò rỉ sau khi lấp đất hoặc xây tường hộp kỹ thuật. Hai phương pháp đấu nối phổ biến nhất gồm:

1. Phương Pháp Dán Keo Dung Môi (Solvent Cement Jointing)

  • Phạm vi áp dụng: Thích hợp nhất cho các đường kính ngoài từ DN21 đến DN110.
  • Quy trình thi công:
    1. Cắt ống vuông góc trục dọc, tiến hành vát mép góc $15^{\circ}$ ngoài đầu ống để tránh keo dán bị gạt ra ngoài khi đút ráp nối.
    2. Dùng khăn sạch lau khô hoàn toàn và tẩy sạch dầu mỡ ở đầu ống và lòng trong đầu nong của phụ kiện.
    3. Thoa một lớp keo dán uPVC mỏng và đều lên lòng trong đầu nong, sau đó thoa lớp keo dày hơn lên đầu ống cần nối.
    4. Đút nhanh chóng đầu ống vào đầu nong phụ kiện đến hết chiều sâu đánh dấu. Giữ chặt mối nối cố định trong vòng 10 - 15 giây để keo khô kết dính. Lau sạch keo thừa tràn ra ngoài.
    5. Để mối nối khô tự nhiên tối thiểu 5 phút trước khi dịch chuyển và không thử áp trước 24 giờ.

2. Phương Pháp Nối Bằng Gioăng Cao Su (Push-fit Joint with Rubber Ring)

  • Phạm vi áp dụng: Dành cho các tuyến ống dẫn nước sạch đường kính lớn từ DN110 trở lên chịu rung động địa hình.
  • Quy trình thi công:
    1. Lau sạch rãnh lắp gioăng và vòng đệm cao su đầu nong của ống. Lắp gioăng cao su vào rãnh định vị đúng hướng.
    2. Thoa chất bôi trơn chuyên dụng (như vaseline hoặc dầu silicon) lên bề mặt gioăng cao su và đầu ống vát mép.
    3. Đặt hai ống đồng trục thẳng, dùng xích cẩu hoặc kích đẩy dứt khoát đầu ống vào đầu nong cho đến vạch giới hạn. Đầu gioăng cao su co giãn giúp triệt tiêu các rung động tĩnh của đất ngầm.

Biện Pháp Thử Áp Lực Nghiệm Thu Hệ Thống Đường Ống uPVC

Sau khi lắp đặt hoàn thiện, hệ thống đường ống uPVC phải được kiểm thử áp lực nước trước khi lấp đất che khuất:

  1. Chuẩn bị xả khí: Điền nước sạch đầy đường ống từ điểm thấp nhất. Mở tất cả các nút xả khí ở các điểm cao để đuổi khí nén trong lòng ống ra ngoài. Tiến hành ngâm nước giữ áp suất tự nhiên tối thiểu 24 giờ.
  2. Tăng áp lực thử nghiệm: Sử dụng máy bơm kiểm tra áp lực thủy tĩnh tăng dần áp suất lên giá trị thử nghiệm bằng $1.5 \times P_{\text{làm việc}}$ của hệ thống.
  3. Đo lường sụt áp: Duy trì áp lực liên tục trong thời gian 60 phút. Tuyến ống uPVC đạt tiêu chuẩn nghiệm thu kỹ thuật khi độ sụt áp suất ghi nhận không vượt quá 0.02 MPa (0.2 bar), toàn bộ các đầu dán keo dung môi và đầu khớp gioăng cao su khô ráo hoàn toàn.